VN-INDEX1,698.35-6.52 (-0.38%)
VN301,843.71-8.73 (-0.47%)
HNX-INDEX259.29-5.87 (-2.21%)
HOSE: TCB32.900-100 (-0.30%)
HOSE: TCX27.650+400 (+1.47%)
HOSE: PNJ18.200-450 (-2.41%)
HOSE: VHM58.900-2.100 (-3.44%)
VÀNG SJC143.3M-1.0M (-0.69%)
SPOT GOLD$4,168+$18 (+0.43%)
USD/VND25,890+10 (+0.04%)
DẦU BRENT$106.45+$0.75 (+0.71%)
    TỔNG QUAN DOANH NGHIỆP • CÂU CHUYỆN ĐẰNG SAU CÁC CON SỐ

    Vinhomes (VHM): Lãi Rất Lớn Trên Sổ, Tiền Về Rất Chậm — Câu Chuyện Đằng Sau Mức P/E 6,5

    Vinhomes là cỗ máy biến ruộng đất thành thành phố. Cỗ máy tạo lãi trên sổ rất giỏi, nhưng 8 năm qua cứ 100 đồng lãi chỉ 61 đồng thành tiền, và nửa đầu 2026 nợ vay, tồn kho, phải thu cùng phình to. Dữ liệu TCBS, thị giá 63.500 đ (phiên 27/10/2026).

    Giá bạn trả cho cổ phiếu
    ~6,5 NĂM LÃI
    P/E 6,5 trên lợi nhuận 4 quý gần nhất • thị giá 63.500 đ (27/10/2026)
    Lãi trên sổ đã thành tiền
    61/100 ĐỒNG
    Gộp 8 năm 2018–2025; năm 2024 tiền kinh doanh âm
    Tồn kho trong 6 tháng đầu 2026
    ×1,7
    Nợ vay cùng kỳ tăng gần một nửa
    Phán quyết
    THEO DÕI
    Chờ tiền bắt kịp lợi nhuận

    Đóng cửa phiên 27/10/2026, cổ phiếu VHM của Công ty Cổ phần Vinhomes dừng ở 63.500 đồng (giá đã điều chỉnh sau đợt chia cổ phiếu tỷ lệ 100% tháng 8/2026). Với 8.214,8 triệu cổ phiếu, vốn hóa khoảng 521.640 tỷ đồng.

    Bài này kể câu chuyện của Vinhomes trước, rồi mới dùng con số để kiểm chứng. Các bảng số liệu chi tiết nằm ở phụ lục cuối bài.

    "Câu chuyện trong một đoạn: Vinhomes là cỗ máy biến ruộng đất thành thành phố. Cỗ máy này rất giỏi tạo ra lợi nhuận trên sổ sách, nhưng tiền mặt về túi chậm hơn nhiều, và nửa đầu 2026 công ty đang vay nhiều hơn để gom thêm đất. Giá cổ phiếu trông rẻ nếu tin rằng lợi nhuận năm nay sẽ lặp lại và sẽ thành tiền. Cả hai điều đó đều chưa chắc."

    1. Vinhomes kiếm tiền như thế nào

    Hình dung một người nông dân rất lớn, nhưng thứ họ trồng là thành phố. Họ mua những cánh đồng rộng hàng trăm hecta ở ven đô khi giá còn rẻ. Rồi họ làm đường, kéo điện nước, xây trường học, công viên. Mảnh đất vốn chỉ trồng lúa giờ thành khu đô thị mang tên Vinhomes và được bán lại với giá gấp nhiều lần.

    Theo hồ sơ trên TCBS, Vinhomes đã “thu hoạch” 32 khu đô thị ở 8 tỉnh thành, với hơn 650 nghìn cư dân đang sống. Người mua có hai loại: người mua lẻ từng căn hộ, biệt thự; và đối tác mua buôn cả một khu hay cả một dự án.

    Điểm mấu chốt để hiểu mọi con số phía sau: Vinhomes chỉ được ghi doanh thu khi bàn giao nhà. Giống như vụ mùa, có quý thu hoạch rất lớn và có quý gần như trắng tay. Nhìn lợi nhuận một quý riêng lẻ của Vinhomes rất dễ hiểu sai.

    Về sở hữu, Tập đoàn Vingroup nắm 71,7% cổ phần. Vinhomes vừa là công ty niêm yết, vừa là “con gà đẻ trứng” quan trọng nhất của tập đoàn mẹ.


    2. Cái gì đẩy tăng trưởng

    Tăng trưởng của Vinhomes đi theo nhịp mùa vụ, không theo đường thẳng. 8 năm qua doanh thu tăng gần 4 lần, nhưng từng năm lúc lên lúc xuống: năm 2022 giảm, năm 2023 tăng vọt, năm 2024 đi ngang, năm 2025 tăng mạnh trở lại. Riêng quý 4/2025 đã chiếm 2/3 doanh thu cả năm, như một vụ mùa dồn vào tháng cuối.

    Doanh thu thuần (tỷ đ)Phần doanh thu về tay cổ đông (trục phải)
    038.31876.636114.953153.2712018: 38.66420182019: 51.62720192020: 71.54720202021: 84.98620212022: 62.39320222023: 103.55720232024: 102.32320242025: 153.271202536,9%42,1%38,2%45,7%46,2%32,2%31,1%27,3%0%25%51%

    Kế hoạch tiếp theo theo chiến lược công ty công bố là những “siêu dự án” rộng hàng nghìn đến hàng chục nghìn hecta, ven biển hoặc ven sông, cùng nhà ở xã hội Happy Home. Nếu các dự án cũ là những thửa ruộng, thì siêu dự án là cả một cánh đồng mới. Nhưng gieo một cánh đồng lớn cần rất nhiều vốn trước khi gặt được, và đó là lúc phải nhìn vào bảng cân đối (mục 4).


    3. Lợi thế cạnh tranh

    Lợi thế lớn nhất của Vinhomes là đã mua đất từ khi đất còn rẻ. Ở Việt Nam, khâu khó nhất của làm bất động sản không phải xây nhà mà là có được mảnh đất sạch, đủ pháp lý. Vinhomes có kho đất khổng lồ gom từ nhiều năm trước, giống một nhà hàng đã mua sẵn nguyên liệu giá rẻ cho cả chục năm. Cộng thêm thương hiệu Vinhomes và hệ sinh thái của tập đoàn mẹ, sản phẩm của họ thường dễ bán và giữ giá hơn hàng của chủ đầu tư nhỏ.

    Lợi thế này hiện rõ trong biên lợi nhuận: suốt 8 năm, cứ 100 đồng doanh thu Vinhomes giữ lại từ 26 đến 57 đồng lãi gộp.

    Nhưng lợi thế đang mỏng dần. Năm 2021, 100 đồng doanh thu để lại 57 đồng lãi gộp; năm 2025 chỉ còn 30 đồng. Có thể vì bán buôn nhiều hơn, bán nhà giá thấp hơn, hoặc vì đất mới mua đắt hơn đất cũ. Dữ liệu TCBS không đủ chi tiết để biết lý do nào đúng.

    Lãi gộp / doanh thuLãi hoạt động / doanh thu
    0%14%29%43%57%2018: 02018: 020182019: 12019: 020192020: 02020: 020202021: 12021: 020212022: 02022: 020222023: 02023: 020232024: 02024: 020242025: 02025: 02025

    4. Lãi trên sổ và tiền trong két: chỗ cần chú ý nhất

    Hãy tưởng tượng một cửa hàng ghi “đã bán” mỗi khi khách nhận hàng, dù khách chưa trả tiền. Sổ sách báo lãi to, nhưng két tiền vẫn trống. Đó là chuyện đang xảy ra ở Vinhomes.

    Gộp 8 năm từ 2018 đến 2025, cứ 100 đồng Vinhomes báo lãi thì chỉ khoảng 61 đồng thực sự chảy về dưới dạng tiền từ hoạt động kinh doanh. Năm 2024 còn tệ hơn: công ty báo lãi hơn 31 nghìn tỷ, nhưng dòng tiền kinh doanh lại âm, tức tiền chảy ra nhiều hơn chảy vào.

    Lãi trên sổ (LNST cổ đông mẹ)Tiền thật từ kinh doanh (CFO)
    -22.400-3.81814.76433.34651.9282018: 14.2842018: -1.46320182019: 21.7472019: 51.92820192020: 27.3512020: 24.88220202021: 38.8252021: 17.07420212022: 28.8312022: 31.52020222023: 33.3712023: 1.51720232024: 31.8012024: -22.40020242025: 41.8952025: 41.1892025

    Tiền đi đâu? Phần lớn nằm ở khoản phải thu, tức tiền người mua (nhiều khi là đối tác mua buôn) còn nợ. Cuối 2025, số tiền người khác đang nợ Vinhomes còn lớn hơn cả doanh thu của cả năm. Trung bình một đồng bán hàng phải chờ khoảng 6 tháng mới thu về, trong khi năm 2024 chỉ mất hơn 2 tháng.

    Nửa đầu 2026: gom hàng nhanh hơn bán hàng

    Sáu tháng đầu 2026, lợi nhuận báo cáo đã vượt cả năm 2025. Nghe rất tốt. Nhưng cùng lúc, bảng cân đối phình ra như một quả bóng:

    • Tồn kho (đất và nhà đang xây, chưa bán) tăng thêm gần 3/4 chỉ trong 6 tháng.
    • Tiền người khác còn nợ tăng thêm khoảng 40%.
    • Nợ vay tăng gần một nửa, lên khoảng 215 nghìn tỷ.
    • Trong mỗi 100 đồng tài sản, phần thực sự là vốn của cổ đông chỉ còn khoảng 24 đồng, thấp nhất 6 quý.
    Tiền người khác còn nợ (phải thu)Tồn khoNợ vay
    072.082144.164216.247288.329Q1/25: 149.281Q1/25: 55.673Q1/25: 87.950Q1/25Q2/25: 214.265Q2/25: 80.555Q2/25: 90.401Q2/25Q3/25: 218.408Q3/25: 125.608Q3/25: 141.490Q3/25Q4/25: 205.657Q4/25: 131.415Q4/25: 146.323Q4/25Q1/26: 225.589Q1/26: 138.885Q1/26: 162.067Q1/26Q2/26: 288.329Q2/26: 227.684Q2/26: 215.508Q2/26

    Dịch ra đời thường: Vinhomes đang vay tiền để mua thêm “ruộng” cho các siêu dự án, trong khi tiền của những vụ đã bán vẫn chưa thu hết. Chiến lược này mang lại lợi nhuận lớn nếu bán tốt và thu tiền đúng hạn. Nếu thị trường chậm lại, nó biến thành áp lực trả nợ rất nặng. Riêng tiền lãi vay năm 2025 đã gấp gần 4 lần năm 2023.


    5. Lợi nhuận theo quý: vụ mùa thất thường

    Ba quý đầu 2025 gần như mất mùa. Phần lợi nhuận từ việc bán nhà rất mỏng, có quý chỉ giữ được khoảng 5 đồng lãi trên 100 đồng doanh thu. Lợi nhuận cuối cùng vẫn dương nhờ doanh thu tài chính. Theo thuyết minh 29.2 báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025, khoản này lên tới 29.332 tỷ đồng trong cả năm, gồm lợi nhuận được chia từ các hợp đồng hợp tác kinh doanh (10.827 tỷ, chủ yếu với Vingroup), lãi tiền gửi, cho vay và cổ tức (9.490 tỷ), thanh lý thỏa thuận chuyển nhượng cổ phần (5.158 tỷ) và chuyển nhượng khoản đầu tư (3.718 tỷ). Gần 2/3 số này đến từ các bên liên quan.

    VHM: dòng chảy lợi nhuận năm 2025Tỷ đồng · % là tỷ lệ trên doanh thu thuần · Nguồn: BCTC hợp nhấtBất động sản → Doanh thu thuần: 108.597 tỷXây dựng → Doanh thu thuần: 23.618 tỷTư vấn, môi giới → Doanh thu thuần: 14.216 tỷKhác → Doanh thu thuần: 6.840 tỷDoanh thu thuần → LN gộp: 46.343 tỷDoanh thu thuần → Giá vốn: 106.928 tỷDT tài chính → Tổng lãi: 29.332 tỷKhác (ròng) → Tổng lãi: 375 tỷLN gộp → Tổng lãi: 46.343 tỷTổng lãi → LN sau thuế: 43.335 tỷTổng lãi → Thuế: 9.475 tỷTổng lãi → CP tài chính: 15.151 tỷTổng lãi → CP bán hàng: 1.899 tỷTổng lãi → CP quản lý: 6.188 tỷBất động sản108.597 · 70,9%Xây dựng23.618 · 15,4%Tư vấn, môi giới14.216 · 9,3%Khác6.840 · 4,5%Doanh thu thuần153.271 · 100,0%DT tài chính29.332 · 19,1%63% bên liên quanKhác (ròng)375 · 0,2%LN gộp46.343 · 30,2%Giá vốn106.928 · 69,8%Tổng lãi76.049 · 49,6%LN sau thuế43.335 · 28,3%LN trước thuế 52.810cổ đông mẹ 41.895Thuế9.475 · 6,2%CP tài chính15.151 · 9,9%lãi vay 11.214CP bán hàng1.899 · 1,2%CP quản lý6.188 · 4,0%

    Rồi ba quý tiếp theo là được mùa lớn. Mỗi quý lãi hơn 22 nghìn tỷ, ngang lợi nhuận cả năm 2019 hoặc 2020. Quý 2/2026 còn có biên lãi gộp gần 69%, cao gấp đôi mức thường thấy. Thuyết minh báo cáo tài chính soát xét 6 tháng 2026 xác nhận nguồn gốc: riêng mảng chuyển nhượng bất động sản có doanh thu 94.321 tỷ và giá vốn chỉ 30.672 tỷ, tức giữ lại khoảng 67 đồng lãi gộp trên mỗi 100 đồng bán ra.

    VHM: dòng chảy lợi nhuận 6 tháng đầu năm 2026Tỷ đồng · % là tỷ lệ trên doanh thu thuần · Nguồn: BCTC hợp nhấtBất động sản → Doanh thu thuần: 94.321 tỷXây dựng → Doanh thu thuần: 14.913 tỷTư vấn, môi giới → Doanh thu thuần: 4.124 tỷKhác → Doanh thu thuần: 3.864 tỷDoanh thu thuần → LN gộp: 67.136 tỷDoanh thu thuần → Giá vốn: 50.086 tỷDT tài chính → Tổng lãi: 9.258 tỷLN gộp → Tổng lãi: 67.136 tỷTổng lãi → LN sau thuế: 52.038 tỷTổng lãi → Thuế: 11.250 tỷTổng lãi → CP tài chính: 9.035 tỷTổng lãi → CP bán hàng: 1.136 tỷTổng lãi → CP quản lý: 2.573 tỷTổng lãi → Khác (ròng, âm): 362 tỷBất động sản94.321 · 80,5%Xây dựng14.913 · 12,7%Tư vấn, môi giới4.124 · 3,5%Khác3.864 · 3,3%Doanh thu thuần117.222 · 100,0%DT tài chính9.258 · 7,9%64% bên liên quanLN gộp67.136 · 57,3%Giá vốn50.086 · 42,7%Tổng lãi76.393 · 65,2%LN sau thuế52.038 · 44,4%LN trước thuế 63.287cổ đông mẹ 48.235Thuế11.250 · 9,6%CP tài chính9.035 · 7,7%lãi vay 6.425CP bán hàng1.136 · 1,0%CP quản lý2.573 · 2,2%Khác (ròng, âm)362 · 0,3%
    Lãi hoạt độngLãi của cổ đông
    08.34316.68625.02833.371Q1/24: 863Q1/24: 885Q1/24Q2/24: 6.938Q2/24: 10.891Q2/24Q3/24: 7.014Q3/24: 7.866Q3/24Q4/24: 9.769Q4/24: 12.159Q4/24Q1/25: 3.053Q1/25: 2.689Q1/25Q2/25: 3.020Q2/25: 7.508Q2/25Q3/25: 787Q3/25: 4.184Q3/25Q4/25: 31.395Q4/25: 27.514Q4/25Q1/26: 30.056Q1/26: 25.552Q1/26Q2/26: 33.371Q2/26: 22.683Q2/26

    Kết quả quý 3/2026 chưa có trên TCBS tại ngày viết bài.


    6. Đồng vốn mới sinh lời kém đồng vốn cũ

    Thử so hai giai đoạn. Thời 2019–2021, cứ 100 đồng vốn của cổ đông, Vinhomes làm ra trên 30 đồng lãi mỗi năm, một hiệu suất rất hiếm. Từ đó đến nay, công ty đổ thêm hơn 300 nghìn tỷ vốn (cả vốn chủ lẫn tiền vay) vào kinh doanh. Số tiền khổng lồ đó chỉ làm lãi kinh doanh tăng thêm khoảng 8 đồng cho mỗi 100 đồng vốn mới bỏ vào.

    Nói cách khác, Vinhomes đang lớn nhanh, nhưng mỗi đồng vốn mới đẻ ra ít trứng hơn đồng vốn cũ. Đây là dấu hiệu thường thấy khi kho đất giá rẻ dần cạn và phải mua đất mới đắt hơn.

    Về chia lợi ích, năm 2025 công ty trả cổ tức tiền mặt cao nhất từ khi niêm yết (khoảng 6 phần 10 lợi nhuận năm đó), đúng vào lúc nợ vay đang tăng mạnh. Do Vingroup sở hữu gần 3/4 cổ phần, phần lớn số tiền cổ tức này chảy về công ty mẹ.

    Đánh giá: phân bổ vốn ở mức trung bình. Quy mô tăng ấn tượng, nhưng hiệu quả trên vốn mới thấp và vòng quay tiền mặt dài.


    7. Diễn biến giá

    BIỂU ĐỒ NẾN VHM • KHUNG NGÀY (DAILY)
    Rê chuột vào nến để đọc thông số OHLCV & Khối lượng

    Giá đã hạ khoảng 1/5 từ đỉnh trong năm, nhưng vẫn cao hơn đáy khoảng một nửa. Đỉnh 52 tuần là 78.966 đồng, đáy 41.842 đồng (giá điều chỉnh, dữ liệu TCBS). Giá hiện tại nằm sát dưới đường trung bình 200 phiên (khoảng 65.000 đồng; giá đang thấp hơn đường này khoảng 2%), nên đường này lúc này là vùng kháng cự gần chứ không phải hỗ trợ.

    Khác với nhiều cổ phiếu do tập đoàn nắm đa số, VHM có thanh khoản rất tốt: bình quân khoảng 500 tỷ đồng mỗi phiên trong 4 phiên 22–27/10/2026. Mua bán dễ, nhưng giá cũng phản ứng nhanh với tin tức về Vingroup.


    8. Giá hiện tại nói gì

    P/E 6,5 nghĩa là bạn trả giá bằng khoảng 6,5 năm lợi nhuận hiện tại. Với doanh nghiệp đầu ngành, mức đó trông rất rẻ. Nhưng “rẻ” chỉ đúng nếu hai giả định đứng vững: lợi nhuận của ba quý được mùa vừa qua sẽ lặp lại, và lợi nhuận đó sẽ biến thành tiền thật. Nếu tính theo lợi nhuận cả năm 2025, cái giá là hơn 12 năm lợi nhuận, không còn rẻ nữa.

    Ba câu chuyện có thể xảy ra trong 3 năm tới, tính từ lợi nhuận 4 quý gần nhất:

    Câu chuyện Lợi nhuận/năm P/E Giá trị/cổ phiếu So với thị giá
    Hết mùa -10% 5 35.500 đ -44%
    Giữ nhịp 0% 7 68.100 đ +7%
    Được mùa liên tiếp +10% 9 116.600 đ +84%
    • Hết mùa: đợt bàn giao lớn qua đi, lợi nhuận mỗi năm giảm 10%, thị trường lại định giá thấp như năm 2024. Cổ phiếu mất gần một nửa giá trị.
    • Giữ nhịp: các siêu dự án giữ lợi nhuận ở mặt bằng hiện tại, thị trường trả P/E 7 như trung bình vài năm qua. Giá hiện tại gần đúng với kịch bản này.
    • Được mùa liên tiếp: siêu dự án bán tốt, tiền về đúng hạn, nợ giảm. Cổ phiếu có thể tăng gần gấp đôi.

    Giá hiện tại chỉ hợp lý nếu kịch bản “giữ nhịp” xảy ra. Khoảng cách giữa kịch bản xấu và tốt rất rộng, phản ánh đúng mức bất định của một doanh nghiệp làm ăn theo mùa vụ và đang vay nhiều.

    Cách tính (cập nhật 28/10/2026): Giá trị hợp lý = LNST cổ đông mẹ 4 quý gần nhất × (1 + tăng trưởng)³ × P/E ÷ 8.214.800.000 cổ phiếu, làm tròn đến trăm đồng. Ví dụ kịch bản “giữ nhịp”: 79.933 tỷ × 1³ × 7 ÷ 8.214.800.000 = 68.113 đồng. Đây là định giá thô để quyết định có nghiên cứu tiếp hay không, không phải giá mục tiêu hay khuyến nghị đầu tư.


    9. Có đáng nghiên cứu sâu hơn?

    Câu chuyện đẹp

    • Kho đất và thương hiệu lớn nhất ngành, khó ai sao chép.
    • Lợi nhuận nửa đầu 2026 đã vượt cả năm 2025.
    • Cổ phiếu thanh khoản tốt, cổ tức tiền mặt quay trở lại.

    Câu chuyện đáng lo

    • Lãi trên sổ nhiều hơn tiền về túi; người khác đang nợ Vinhomes một khoản lớn hơn cả doanh thu một năm.
    • Nợ vay và tồn kho tăng nhanh hơn khả năng thu tiền.
    • Vốn mới sinh lời kém vốn cũ; lợi nhuận đến theo đợt, khó dự báo.

    Muốn tin câu chuyện đẹp, cần trả lời được

    • Ai đang nợ Vinhomes khoản phải thu khổng lồ đó, và bao nhiêu là các công ty trong cùng hệ sinh thái Vingroup?
    • Quý 2/2026 lãi gộp gần 69% đến từ giao dịch nào?
    • Các siêu dự án thu tiền khi nào, và nợ vay đáo hạn khi nào?
    • Quý 3/2026 khi công bố có tiếp tục được mùa không?

    Kết luận

    Theo dõi, chưa vội đào sâu. Vinhomes có tài sản hiếm có và giá trên giấy không đắt. Nhưng với Vinhomes, câu hỏi quan trọng không phải “lãi bao nhiêu” mà là “bao giờ tiền về”. Chỉ nên nghiên cứu sâu khi thấy dòng tiền kinh doanh bắt kịp lợi nhuận, hoặc khi đọc được ai đang nợ công ty.


    Phụ lục: số liệu chi tiết

    Dành cho người muốn tự kiểm tra. Mọi câu chuyện ở trên đều dựa trên các bảng dưới đây (tiền tính bằng tỷ đồng).

    Tài chính 8 năm (2018–2025)
    Năm Doanh thu Tăng trưởng Biên gộp LN hoạt động Biên HĐ LNST mẹ Biên ròng EPS quy đổi (đ) ROE
    2018 38.664 — 26,0% 7.617 19,7% 14.284 36,9% 1.739 33,0%
    2019 51.627 33,5% 53,2% 23.219 45,0% 21.747 42,1% 2.647 38,8%
    2020 71.547 38,6% 36,2% 21.062 29,4% 27.351 38,2% 3.329 31,9%
    2021 84.986 18,8% 57,0% 42.402 49,9% 38.825 45,7% 4.726 31,1%
    2022 62.393 -26,6% 49,2% 25.621 41,1% 28.831 46,2% 3.510 19,9%
    2023 103.557 66,0% 34,5% 27.951 27,0% 33.371 32,2% 4.062 18,6%
    2024 102.323 -1,2% 32,2% 24.583 24,0% 31.801 31,1% 3.871 15,7%
    2025 153.271 49,8% 30,2% 38.255 25,0% 41.895 27,3% 5.100 17,6%

    EPS quy đổi = LNST cổ đông mẹ ÷ 8.214,8 triệu cổ phiếu hiện tại (sau đợt chia cổ phiếu 100% tháng 8/2026), để so sánh được qua các năm. ROE = LNST cổ đông mẹ ÷ vốn chủ cổ đông mẹ cuối năm.

    Kết quả 10 quý gần nhất
    Quý Doanh thu LN hoạt động LNTT LNST mẹ
    Q1/24 8.211 863 1.416 885
    Q2/24 28.375 6.938 12.343 10.891
    Q3/24 33.323 7.014 10.837 7.866
    Q4/24 32.413 9.769 16.252 12.159
    Q1/25 15.698 3.053 3.839 2.689
    Q2/25 18.975 3.020 9.033 7.508
    Q3/25 16.420 787 5.420 4.184
    Q4/25 102.178 31.395 34.517 27.514
    Q1/26 65.114 30.056 30.727 25.552
    Q2/26 52.108 33.371 32.561 22.683
    Dòng tiền, tiền mặt và nợ vay theo năm
    Năm CFO Capex FCF CFO/LNST mẹ Tiền + ĐTNH Nợ vay Nợ ròng ROIC*
    2018 -1.463 751 -2.214 -0,10 4.524 31.909 27.385 7,6%
    2019 51.928 3.847 48.081 2,39 13.693 26.505 12.812 23,0%
    2020 24.882 3.500 21.382 0,91 15.768 24.956 9.188 14,7%
    2021 17.074 17.898 -824 0,44 9.605 19.919 10.314 23,7%
    2022 31.520 18.299 13.221 1,09 17.114 36.206 19.092 10,7%
    2023 1.517 9.988 -8.471 0,05 17.937 56.684 38.747 9,2%
    2024 -22.400 10.645 -33.045 -0,70 34.172 81.292 47.120 7,4%
    2025 41.189 15.431 25.758 0,98 67.434 146.323 78.889 8,2%

    *ROIC = lợi nhuận hoạt động × (1 − thuế suất thực tế) ÷ (vốn chủ cổ đông mẹ + nợ vay). Tổng 2018–2025: CFO 144.247 tỷ so với LNST cổ đông mẹ 238.105 tỷ; capex 80.359 tỷ; cổ tức tiền cho các năm 2018, 2020, 2021, 2025 là 41.727 tỷ. Vốn chủ mẹ + nợ vay tăng từ 75.142 tỷ (2018) lên 384.402 tỷ (2025); LN hoạt động sau thuế tăng 25.684 tỷ. Số ngày phải thu (TCBS): 68 ngày năm 2024, 190 ngày năm 2025. Chi phí lãi vay: 3.053 tỷ (2023), 11.214 tỷ (2025).

    Bảng cân đối 6 quý gần nhất
    Quý Phải thu ngắn hạn Tồn kho Nợ vay Tổng tài sản Vốn chủ/Tổng TS
    Q1/25 149.281 55.673 87.950 561.504 36,6%
    Q2/25 214.265 80.555 90.401 653.807 32,6%
    Q3/25 218.408 125.608 141.490 768.265 28,3%
    Q4/25 205.657 131.415 146.323 794.704 30,0%
    Q1/26 225.589 138.885 162.067 869.975 30,1%
    Q2/26 288.329 227.684 215.508 1.113.193 23,7%
    Định giá, kịch bản và so sánh ngành
    Chỉ số Giá trị
    Thị giá (27/10/2026) 63.500 đ
    Vốn hóa (8.214,8 triệu cp) 521.640 tỷ
    EV (vốn hóa + nợ ròng 2025) 600.529 tỷ
    P/E năm 2025 (EPS 5.100 đ) / 4 quý (Q3/2025–Q2/2026) 12,4 / 6,5
    P/B (BVPS 2025: 28.981 đ / Q2/2026: 32.088 đ) 2,19 / 1,98
    Tỷ suất cổ tức (3.000 đ/cp quy đổi cho năm 2025) / FCF yield 2025 4,7% / 4,9%
    Đỉnh / đáy 52 tuần (giá điều chỉnh, TCBS) 78.966 / 41.842
    MA200 (tính từ giá đóng cửa điều chỉnh) 65.000 (-2,3%)
    Cổ đông lớn Vingroup 71,7%; khối ngoại 6,3%
    KDH: vốn hóa / P/E / P/B 18.306 tỷ / 10,4 / 1,0
    NVL: vốn hóa / P/E / P/B 33.807 tỷ / 8,0 / 0,7
    Kịch bản Tăng LNST/năm LNST năm thứ 3 (tỷ) P/E Giá trị/cp So với thị giá
    Hết mùa -10% 58.271 5 35.500 đ -44,1%
    Giữ nhịp 0% 79.933 7 68.100 đ +7,3%
    Được mùa liên tiếp 10% 106.391 9 116.600 đ +83,6%

    Nguồn dữ liệu: TCBS/TCInvest (báo cáo kết quả kinh doanh, cân đối kế toán, lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo năm và quý; chỉ số tài chính; lịch sử cổ tức; cổ đông lớn; công ty con; hồ sơ doanh nghiệp; cổ phiếu cùng ngành; đỉnh/đáy 52 tuần), lấy ngày 28/10/2026. Thị giá là giá đóng cửa phiên 27/10/2026. Dữ liệu nến từ Entrade/DNSE, khớp giá đóng cửa TCBS. Mọi chỉ số dẫn xuất được tính lại từ số TCBS. Bài viết không phải khuyến nghị đầu tư.

    Bản tin miễn phí mỗi tuần

    Thấy bài này hữu ích? Nhận bài kế tiếp qua email

    Mỗi tuần một số: 1 phân tích chuyên sâu, 3 rủi ro đang bị phớt lờ trên sàn và lịch sự kiện quyền cổ đông đáng chú ý. Miễn phí, hủy bất cứ lúc nào.

    • Phân tích BCTC bằng biểu đồ dòng tiền, đọc trong 5 phút
    • Cảnh báo sớm: pha loãng, cầm cố, giao dịch nội bộ
    • Góc nhìn riêng cho khách hàng TCBS về TCB, TCX

    Không spam. Không bán dữ liệu. Không phải lời mời mua bán chứng khoán.

    Đọc tiếp

    VHM16/10/202624 phút đọc

    Vinhomes (VHM): Cỗ Máy Bán Buôn Tỷ USD, Ván Cược 1 Triệu Tỷ Đường Sắt Đô Thị Và Chiếc Bẫy Lãi Suất 14%

    Mổ xẻ toàn diện cỗ máy kiếm tiền lớn nhất sàn chứng khoán Việt Nam: Động cơ bán buôn B2B thu tiền tươi từ khối ngoại, cơ chế thâu tóm thặng dư địa tô TOD từ 5 tuyến metro 900.000 tỷ Hà Nội, và những rủi ro ngầm từ bẫy lãi suất thả nổi 14% cùng áp lực nợ vay hệ sinh thái.

    28/10/202615 phút đọc

    Viettel Global (VGI): Nhà Mạng Ở 9 Quốc Gia Đã Qua Thời Đốt Tiền, Giờ Là Lúc Thu Phí Trên Con Đường Đã Xây Xong

    VGI giống một con đường thu phí đã xây xong ở 9 quốc gia: doanh thu tăng đều, mỗi đồng doanh thu ngày càng để lại nhiều lãi hơn, két tiền ròng hơn 40.000 tỷ. Đổi lại, cổ phiếu gần như không có thanh khoản vì Viettel nắm 99%. Dữ liệu TCBS, thị giá 77.500 đ (phiên 27/10/2026).